Xherdan Shaqiri là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Chicago Fire tại MLS và Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ.
Anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại FC Basel, giành danh hiệu trong đó có ba danh hiệu Siêu cúp Thụy Sĩ, trước khi chuyển đến Bayern Munich, nơi anh đã giành được tám danh dự trong nước và quốc tế mặc dù chơi ít thường xuyên hơn. Vào tháng 1 năm 2015, anh chuyển đến Inter Milan với mức phí 15 triệu euro, và bảy tháng sau đó là Stoke City với mức kỷ lục 12 triệu bảng. Sau khi Stoke xuống hạng ở Premier League năm 2018, Shaqiri đã được chuyển tới Liverpool trước mùa giải sau với mức phí 13,5 triệu bảng.

Shaqiri lần đầu thi đấu trong màu áo đội tuyển Thụy Sĩ vào 2010 và đến nay đã ra sân hơn 100 lần và ghi được hơn 20 bàn thắng. Anh đại diện cho quốc gia tại World Cup 2010, 2014 và 2018, cũng như Euro 2016 và Euro 2020.
Tốc độ
Shaqiri có tốc độ khá ổn dù đã có phần giảm đi so với những mùa giải trước nhưng có thể thấy ingame, Shaqiri vẫn rất nhanh nhẹn trong các tình huống leo biên và di chuyển tấn công khá nhanh nhẹn.
Dứt điểm
Shaqiri sút rất hay. Những tình huống dứt điểm cận thành có độ chính xác ổn. Khả năng sút xa, ZD của Shaqiri cũng rất tốt với lực bóng căng, độ xoáy bóng hiệu quả và điểm găm bóng thường vào góc cao khung thành.

Chuyền bóng
Shaqiri chuyền tạt khá hiệu quả. Đường tạt từ chân Shaqiri có độ xoáy tốt, điểm rơi chính xác và thuận lợi với đà di chuyển của đồng đội. Khả năng chuyền ngắn, phối hợp biên của Shaqiri cũng rất tốt. Tuy vậy chân không thuận của Shaqiri tạt chưa thực sự hiệu quả và hơi thiếu đôi chút ổn định.
Rê bóng
Shaqiri rê bóng khá hay, thể hình to khỏe không ảnh hưởng quá nhiều đến thao tác xử lý bóng của cầu thủ người Thụy Sĩ. Từ những tình huống rê dắt, đảo hướng, qua người của Shaqiri đều rất tốt. Thao tác xoay sở trong phạm vi hẹp cũng cực kì hiệu quả và khéo léo.
Tì đè
Shaqiri tì đè khá khó chịu. Thể hình to đầm, thăng bằng cao, trọng tâm thấp khiến Shaqiri rất khó bị đẩy ngã khi so vai trực diện. Shaqiri khá lì trong các tình huống tì đè cùng sức rướn tốt giúp anh dễ lấy lợi thế khi vải đối đầu với hậu vệ đối thủ.
- Review Michael Laudrup WG – Nghệ sĩ sân cỏ, tinh tế trong từng nhịp chạm
- Review Gilberto Silva WG – Mỏ neo thầm lặng, giữ nhịp và cân bằng
- Review Claude Makélélé WG – Máy quét thầm lặng, chuẩn mực của CDM cổ điển
- Review David Beckham WG – Nhạc trưởng biên phải, chuyền bóng “đặt đâu trúng đó”
- Review Hernán Crespo WG – Sát thủ vòng cấm, chuẩn mực của sự hiệu quả
- Review Franck Ribéry WG – Nghệ sĩ hành lang cánh, mềm mại và đột biến
- Review Gianluca Zambrotta WG – Hậu vệ biên toàn diện, công thủ nhịp nhàng
- Review Andriy Shevchenko WG – Sát thủ toàn diện, chuẩn tiền đạo cổ điển
- Review Kaka WG – Cơn lốc tốc độ và sự thanh thoát
- Review Andrea Pirlo WG – Nhạc trưởng lùi sâu với đôi chân ma thuật
- Review Carles Puyol WG – Trái tim thép của hàng phòng ngự
- Review Marcel Desailly WG – Bức tường thép của sức mạnh và sự lì lợm
- Review Bastian Schweinsteiger WG – Nhạc trưởng thép giữa tuyến giữa
- Review Francesco Totti WG – Nhạc trưởng lùi sâu với cái chân vàng
- Review Robin van Persie WG – Nghệ sĩ dứt điểm bằng chân trái
- Review Fernando Morientes WG – Ông vua không chiến trong vòng cấm
- Review Carlos Alberto WG – Hậu vệ cánh toàn diện, công thủ nhịp nhàng
- Review Raúl WG – Sát thủ thầm lặng trong vòng cấm
- Review Dirk Kuyt WG – Cỗ máy bền bỉ không biết mệt
- Review Ronaldinho WG – Nghệ sĩ sân cỏ đúng nghĩa