Sau khi Shevchenko chuyển sang Chelsea FC ở đầu mùa giải 2006–07, Kaká đã trở thành nhân tố quan trọng bậc nhất trên hàng công của AC Milan và anh thường thi đấu ở cả vị trí tiền vệ và tiền đạo. Anh trở thành chân sút ghi nhiều bàn nhất tại UEFA Champions League 2006-07 với 10 bàn thắng, đóng góp quan trọng vào thắng lợi của AC Milan trên mặt trận châu Âu.
Lần đầu tiên Kaká giành chức vô địch Champions League khi AC Milan đánh bại Liverpool 2–1 tại Athens ngày 23 tháng 5 năm 2007. Dù không ghi bàn thắng, anh đã giúp đội bóng có được một quả đá phạt dẫn tới bàn thắng đầu tiên của Filippo Inzaghi, và cũng góp công rất lớn ở bàn thắng thứ hai khi anh chuyền bóng thuận lợi để Pippo ghi bàn.

Không chỉ có vậy, huấn luyện viên Manchester United, Alex Ferguson, đã tuyên bố rằng Kaká là một trong 2 cầu thủ xuất sắc nhất thế giới, cùng với học trò của ông là Cristiano Ronaldo.
Tốc độ
Kaka sở hữu tốc độ nổi bật, kỹ năng di chuyển, bứt tốc của cầu thủ người Brazil là rất ấn tượng. Kaka phiên bản CU được đánh giá là phiên bản có khả năng di chuyển ấn tượng và hiệu quả. Cảm giác đua tốc nhanh nhẹn cả ở trung lộ lẫn hành lang biên khiến anh được tin dùng rất nhiều.
Dứt điểm
Sở hữu kỹ năng sút rất tốt, Kaka có thể thực hiện hiệu quả những tình huống sút cận thành, sút xa hay thậm chí những tình huống ZD đều đảm bảo ổn định lực sút, khả năng sút xa cũng như độ xoáy của những đường bóng hiệu quả. Tuy vậy, thi thoảng chân trái vẫn cho thấy sự thiếu ổn định trong một vài tình huống vung chân.

Chuyền bóng
Khả năng chuyền của Kaka khá ổn, dù không có độ ảo trong các pha chọc khe xuyên tuyến nhưng khả năng phối hợp, ban bật cho đến những tình huống chọc khe quãng ngắn của Kaka vẫn cho thấy rõ được sự tròn vai. Khả năng tạt bóng của Kaka lại chưa thực sự hiệu quả, thiếu độ ổn định và tỉ lệ chính xác ở mức trung bình.
Rê bóng
Kaka là mẫu cầu thủ có khả năng rê bóng rất tốt. Từ khả năng xử lý skill, kỹ năng đảo hướng, ngoặt bóng, cho đến những tình huống xử lý trong phạm vi hẹp của Kaka đem lại hiệu quả rất tốt. Mặc dù vậy, đôi khi cảm giác Kaka rê bóng vẫn k dc dính chân lắm.
Tì đè
Kaka có thăng bằng khá ổn, tuy nhiên cảm giác tì đè của cầu thủ người Brazil lại chỉ ở mức ổn, đôi lúc có thể cho thấy rõ lợi thế tranh chấp nhưng đôi khi lại cho cảm giác hơi yếu trong một vài tình huống so vai với các trung vệ.
- Review Michael Laudrup WG – Nghệ sĩ sân cỏ, tinh tế trong từng nhịp chạm
- Review Gilberto Silva WG – Mỏ neo thầm lặng, giữ nhịp và cân bằng
- Review Claude Makélélé WG – Máy quét thầm lặng, chuẩn mực của CDM cổ điển
- Review David Beckham WG – Nhạc trưởng biên phải, chuyền bóng “đặt đâu trúng đó”
- Review Hernán Crespo WG – Sát thủ vòng cấm, chuẩn mực của sự hiệu quả
- Review Franck Ribéry WG – Nghệ sĩ hành lang cánh, mềm mại và đột biến
- Review Gianluca Zambrotta WG – Hậu vệ biên toàn diện, công thủ nhịp nhàng
- Review Andriy Shevchenko WG – Sát thủ toàn diện, chuẩn tiền đạo cổ điển
- Review Kaka WG – Cơn lốc tốc độ và sự thanh thoát
- Review Andrea Pirlo WG – Nhạc trưởng lùi sâu với đôi chân ma thuật
- Review Carles Puyol WG – Trái tim thép của hàng phòng ngự
- Review Marcel Desailly WG – Bức tường thép của sức mạnh và sự lì lợm
- Review Bastian Schweinsteiger WG – Nhạc trưởng thép giữa tuyến giữa
- Review Francesco Totti WG – Nhạc trưởng lùi sâu với cái chân vàng
- Review Robin van Persie WG – Nghệ sĩ dứt điểm bằng chân trái
- Review Fernando Morientes WG – Ông vua không chiến trong vòng cấm
- Review Carlos Alberto WG – Hậu vệ cánh toàn diện, công thủ nhịp nhàng
- Review Raúl WG – Sát thủ thầm lặng trong vòng cấm
- Review Dirk Kuyt WG – Cỗ máy bền bỉ không biết mệt
- Review Ronaldinho WG – Nghệ sĩ sân cỏ đúng nghĩa