Andriy Shevchenko có 111 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Ukraina, xếp thứ 3 sau hai cái tên là Anatoliy Tymoshchuk và Andriy Yarmolenko. Tuy nhiên nếu xét về độ nổi tiếng có lẽ cựu tiền đạo của Ac Milan là cái tên có thể coi là đại diện cho cả nền bóng đá của đất nước đông âu này.
Andriy Shevchenko khoác áo đội tuyển quốc gia lần đầu tiên vào năm 1995 và kết thúc sau chuyến hành trình của đội tuyển Ukraina tại Euro 2012 tổ chức trên chính sân nhà. Đó là lúc người ta được nhìn thấy một phiên bản Andriy Shevchenko cống hiến những bước chạy cuối cùng trước khi khép lại sự nghiệp lẫy lừng của mình.
Trong lịch sử anh từng giành quả bóng vàng châu Âu vào năm 2004 và đó có thể coi là danh hiệu cá nhân xuất sắc nhất của linh dương đông Âu.

Trong FC Online thì Shevchenko CC có bộ chỉ số lên tới 109, nhưng lại bị mất đi khá nhiều chỉ số ẩn đặc biệt là sút xoáy.
1. Tốc độ
Có thể khẳng định là Shevchenko CC không chậm nhưng cũng không quá nhanh, với mức chỉ số 114 như hiện này thì nếu gặp các hậu vệ top đầu thì Shevchenko vẫn có thể bị bắt kịp. Nhưng nếu đối thủ sở hữu những CB chậm thì rõ ràng tốc độ của Shevchenko CC sẽ được tận dụng.
Có thể bứt tốc từ phía sau tốt nhờ vào khả năng vít tốc khá nhanh, tuy nhiên khi cầm bóng có cảm giác nó hơi bị chậm lại dù đã có ma tốc độ.
2. Dứt điểm
Khả năng dứt điểm tuyệt vời của Shevchenko CC vẫn được bảo lưu như các phiên bản trước đó. Việc thiếu đi chỉ số ẩn sút xoáy có ảnh hưởng đôi chút đến các tình huống dứt điểm ngoài vòng cấm của Shevchenko CC, chứ trong vòng cấm độ sắc bén gần như là 90% trong các tình huống đối mặt.
Khả năng chạy chỗ khá ổn, theo tôi đánh giá nó chưa bằng được mùa LN hay ICON được. Chơi bóng bổng tạm được dù có đánh đầu mạnh.

3. Chuyền bóng
Hiện tại giờ đây việc một tiền đạo không biết phối hợp thường không được các HLV FC Online ưa chuộng cho lắm, Nexon cũng dường như biết điều này, nên các phiên bản tiền đạo " có tiếng" họ đều cho các tiền đạo biết phối hợp hơn so với trước đây. Và tất nhiên Sheva cũng là một tiền đạo biết chuyền dù không phải xuất sắc.
Tin liên quan
Tại sao Van Dijk càng ngày càng ít người dùng trong FIFA Online 4
4. Tỳ đè
Cân nặng nhẹ 72kg cùng với các chỉ số về mặt thể chất có phần hơi yếu, khiến cho Shevchenko CC không được ổn trong các pha tranh chấp. Không quá thất thế dễ ngã, nhưng nó không tạo ra sự áp đảo để tạo ra lợi thế cho mình ở các pha so vai khi gặp sự truy cản của các hậu vệ đối phương.
5. Rê bóng
Shevchenko CC rê bóng cũng không thực sự mượt, cho dù có chỉ số ẩn ma tốc độ. Cảm giác đây là phiên bản mà Shevchenko CC nhận bóng và dứt điểm tốt hơn là đi bóng. Tốt hơn hết bạn nên chơi Shevchenko CC một cách đơn giản nhất có thể, hạn chế các tình huống rườm rà.

- Review Michael Laudrup WG – Nghệ sĩ sân cỏ, tinh tế trong từng nhịp chạm
- Review Gilberto Silva WG – Mỏ neo thầm lặng, giữ nhịp và cân bằng
- Review Claude Makélélé WG – Máy quét thầm lặng, chuẩn mực của CDM cổ điển
- Review David Beckham WG – Nhạc trưởng biên phải, chuyền bóng “đặt đâu trúng đó”
- Review Hernán Crespo WG – Sát thủ vòng cấm, chuẩn mực của sự hiệu quả
- Review Franck Ribéry WG – Nghệ sĩ hành lang cánh, mềm mại và đột biến
- Review Gianluca Zambrotta WG – Hậu vệ biên toàn diện, công thủ nhịp nhàng
- Review Andriy Shevchenko WG – Sát thủ toàn diện, chuẩn tiền đạo cổ điển
- Review Kaka WG – Cơn lốc tốc độ và sự thanh thoát
- Review Andrea Pirlo WG – Nhạc trưởng lùi sâu với đôi chân ma thuật
- Review Carles Puyol WG – Trái tim thép của hàng phòng ngự
- Review Marcel Desailly WG – Bức tường thép của sức mạnh và sự lì lợm
- Review Bastian Schweinsteiger WG – Nhạc trưởng thép giữa tuyến giữa
- Review Francesco Totti WG – Nhạc trưởng lùi sâu với cái chân vàng
- Review Robin van Persie WG – Nghệ sĩ dứt điểm bằng chân trái
- Review Fernando Morientes WG – Ông vua không chiến trong vòng cấm
- Review Carlos Alberto WG – Hậu vệ cánh toàn diện, công thủ nhịp nhàng
- Review Raúl WG – Sát thủ thầm lặng trong vòng cấm
- Review Dirk Kuyt WG – Cỗ máy bền bỉ không biết mệt
- Review Ronaldinho WG – Nghệ sĩ sân cỏ đúng nghĩa